vanban.org

Quyết định 448/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Bùi Xuân N. Về con chung: Giao cháu Bùi Quỳnh A, sinh ngày 04/11/2009 cho chị Nguyễn Thị Thanh Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh Bùi Xuân N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Quỳnh A; giao cháu Bùi Nhật T, sinh ngày 05/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh Y và Anh Bùi Xuân N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 448/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 102 ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội);

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 20/11/2019;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 521/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thanh Y, sinh năm 1980; ĐKHKTT: TDP H, phường C, quận B, Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: số 1 đường P, phường C, quận B, Hà Nội.

2. Anh Bùi Xuân N, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh Bắc Ninh; Chỗ ở hiện nay: số 1 đường P, phường C, quận B, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Bùi Xuân N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Y và anh N có 02 con chung là cháu Bùi Quỳnh A, sinh ngày 04/11/2009 và cháu Bùi Nhật T, sinh ngày 05/9/2011. Khi ly hôn, theo nguyện vọng của các con và theo thỏa thuận của anh chị thì cháu Bùi Quỳnh A do mẹ Nguyễn Thị Thanh Y trực tiếp nuôi dưỡng, cháu Bùi Nhật T do bố Bùi Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng , không ai phải cấp nuôi con cho ai.

Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Bùi Xuân N không có tài sản chung, nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Bùi Xuân N.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Quỳnh A, sinh ngày 04/11/2009 cho chị Nguyễn Thị Thanh Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh Bùi Xuân N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Quỳnh A; giao cháu Bùi Nhật T, sinh ngày 05/9/2011 cho anh Bùi Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thanh Y không phải cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Nhật T.

Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Bùi Xuân N có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Bùi Xuân N phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Y đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0003202 ngày 19 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị Y, anh N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ