vanban.org

Quyết định 448/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước H và bà Đỗ Thị B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 073, quyển số KH/N93 do Ủy ban nhân dân tại Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/11/1993). Về con chung: Có 02 người con tên Đặng Đức H, sinh ngày 16/7/1995 và Đặng Phước H1, sinh ngày 29/8/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 448/2018/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 03 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 435/2018/HNGĐ ngày 20/9/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đặng Phước H, sinh năm 1970

Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: B148 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/9/2018, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước H và bà Đỗ Thị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đặng Phước H và bà Đỗ Thị B xác nhận có 02 con chung tên Đặng Đức H, sinh ngày 16/7/1995 và Đặng Phước H1, sinh ngày 29/8/2000, tất cả đều đã thành niên.

Về tài sản chung: Ông Đặng Phước H và bà Đỗ Thị B thỏa thuận tự giải quyết.

Về nghĩa vụ chung: Ông Đặng Phước H và bà Đỗ Thị B xác nhận không có.

Về lệ phí: Bà Đỗ Thị B tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước H và bà Đỗ Thị B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 073, quyển số KH/N93 do Ủy ban nhân dân tại Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/11/1993).

- Về con chung: Có 02 người con tên Đặng Đức H, sinh ngày 16/7/1995 và Đặng Phước H1, sinh ngày 29/8/2000. Tất cả đều đã thành niên.

- Về tài sản chung: Hai bên thoả thuận tự giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thị B tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà B đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009413 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ