vanban.org

Quyết định 448/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T T và Anh Kiều N C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T T và Anh Kiều N C xác nhận có 01 con chung là cháu Kiều H N, sinh ngày 2013. Hai bên thỏa thuận, Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Kiề…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T T và Kiều N C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------
Số: 448/2018/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội duy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 511/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị T T

Sinh năm 1989

Hộ khẩu thường trú và cư trú: Cụm 2, L X, huyện PT, thành phố HN.

Cư trú tại: N Khương Hạ, phường KD, quận TX, thành phố HN

- Anh Kiều N C

Sinh năm 1990

Hộ khẩu thường trú và cư trú: Cụm 2, L X, huyện PT, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

[2] Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T T và Anh Kiều N C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T T và Anh Kiều N C xác nhận có 01 con chung là cháu Kiều H N, sinh ngày 2013. Hai bên thỏa thuận, Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Kiều H N. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh Kiều N C cho đến khi con chung trưởng thành, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Kiều N C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T T và Anh Kiều N C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T T và Anh Kiều N C mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chi đã nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005327 và 0005328 ngày 02/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ