vanban.org

Quyết định 447/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L có 01 con chung là: cháu Dương Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/8/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Dương Anh Q và Nguyễn Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 447/2026/QĐST-HNGĐHuế, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 513/2026/ TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Dƣơng Anh Q, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường D, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường D, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ) vào ngày 17/7/2018 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Q và bà L chung sống tại địa chỉ: Tổ dân phố D, phường D, thành phố H. Thời gian đầu mới kết hôn thì cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian sau, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ tháng 10 năm 2019. Nay vợ chồng không còn tình cảm nên hai người làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L.

. Về con chung: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L xác nhận có 01 (một) con chung là cháu Dương Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/8/2016. Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Dương Nguyễn Gia B cho bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Bà L không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà ông, bà đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000058 ngày 02/7/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố H. Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L có 01 con chung là: cháu Dương Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/8/2016.

Bà Nguyễn Thị Mỹ L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Nguyễn Gia B cho đến khi cháu Bảo thành N (đủ 18 tuổi). Ông Dương Anh Q không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà ông, bà đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000058 ngày 02/7/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố H. Ông Dương Anh Q và bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp đủ.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ