- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 447/2025/QĐST- HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 381/2025/LHST ngày 06/10/2025 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1983.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/12/2021.
Nơi cư trú: Tổ F, phường T, thành phố Hà Nội.
2. Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1979.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021.
Nơi cư trú: Tổ dân phố V, phường Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 12/9/2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số I/2003 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận T, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường Đ, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V xác nhận trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc V1, sinh ngày 28/5/2004 và Nguyễn Khánh A, sinh ngày 21/4/2011. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận, bà Nguyễn Ngọc B trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Khánh A, sinh ngày 21/4/2011. Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc nuôi con và cấp dưỡng cho cho được thực hiện từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Ông V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Con chung Nguyễn Ngọc V1, sinh ngày 28/5/2004, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Xuân V tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc B trực tiếp nuôi con dưỡng con chung Nguyễn Khánh A, sinh ngày 21/4/2011. Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc nuôi con và cấp dưỡng cho cho được thực hiện từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Ông V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Con chung Nguyễn Ngọc V1, sinh ngày 28/5/2004, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Xuân V, mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0010313 ngày 06 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; - Nơi ĐKKH; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Thùy |