- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MAI - CHI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Lê Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 447/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 442/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1978. Địa chỉ thường trú: 187A/A3, khu phố T, phường H, thành phố B, tỉnh Đ. Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1969. Địa chỉ thường trú: 187A/A3, khu phố T, phường H, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Lê Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 02 cháu tên Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 12/3/2006 và Lê Nguyễn Phương T, sinh ngày 20/01/2013. Ông bà thống nhất giao cháu Lê Nguyễn Phương U cho ông Lê Văn C trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Nguyễn Phương T cho bà Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời các bên không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Lê Văn C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Ông bà tự thoả thuận, nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.. 3. Về án phí HNGĐ: Bà Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002602 ngày 29/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn dư. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (2); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (1); - Các đương sự (2) - UBND nơi đăng ký kết hôn (1) - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |