vanban.org

Quyết định 447/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 208 quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H ngày 22/8/2013 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 447/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 431/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Kim Li L, sinh năm 1990;

- Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ thường trú: 184/2/14 Đường L, Phường X, Quận Y, Thành phố H;

Cùng địa chỉ cư trú: A28/17P16 ấp 1 xã B, huyện B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H cùng xác định quá trình chung sống có 01 con chung là trẻ Huỳnh Hạo Th (giới tính nam, sinh ngày 06/6/2014).

Bà L và ông H thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao trẻ cho ông Hùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao trẻ Huỳnh Hạo Th (giới tính nam, sinh ngày 06/6/2014) cho bà L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0033827 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L và ông H đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 208 quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H ngày 22/8/2013 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H cùng xác định quá trình chung sống có 01 con chung là trẻ Huỳnh Hạo Th (giới tính nam, sinh ngày 06/6/2014).

Bà L và ông H thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao trẻ cho ông Hùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao trẻ Huỳnh Hạo Th (giới tính nam, sinh ngày 06/6/2014) cho bà L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kim Li L và ông Huỳnh Thanh H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0033827 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L và ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ