vanban.org

Quyết định 447/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Lưu Tuấn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Lưu Thị Yến N, sinh ngày 24/7/2015 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V được quyền tới thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUAN TINH LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:447/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:448/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Trần Thị G, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang

- Lưu Tuấn V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Long An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Lưu Tuấn V thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị G và anh V được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, công nhận Chị Trần Thị G và anh Lưu Tuấn V thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lưu Thị Yến N, sinh ngày 24/7/2015. Thỏa thuận giao con chung cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng: Chị G không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có [5] Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có [6] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị G, anh V mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Lưu Tuấn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lưu Thị Yến N, sinh ngày 24/7/2015 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V được quyền tới thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở

- Về cấp dưỡng: Chị G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chị Trần Thị G và anh Lưu Tuấn V mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0009915 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, anh chị đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ