- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Gia H và bà Cao Thúy H. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Bình Trung, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 24/02/2010 không còn giá trị.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 447/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 406/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lư Gia H, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Bà Cao Thúy H, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú: quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ngày30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Gia H và bà Cao Thúy H. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Bình Trung, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 24/02/2010 không còn giá trị. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Cao Thúy H là người trực tiếp nuôi dưỡng một con chung tên Lư Triều V, sinh ngày 07/10/2012 cho đến khi trưởng thành. Ông Lư Gia H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) mỗi tháng. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con, bắt đầu thực hiện từ 15/4/2019. Trường hợp ông Lư Gia H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con thì bà Cao Thúy H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự. Ông Lư Gia H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng; Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông H chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Lư Gia H đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000398 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, ông Lư Gia H đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |