vanban.org

Quyết định 447/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh T và bà Lê Ngọc D. 2.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh T và bà Lê Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 447/2017/QĐST-HNGĐ
B, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 332/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/8/2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1976 . Địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện B, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Lê Ngọc D, sinh năm 1976 . Địa chỉ: 17/1 Ấp 3, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh T và bà Lê Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Lê Ngọc D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/7/2012 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 19/9/2017). 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung. 2.4. Nợ chung: Không có nợ chung. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh T và bà Lê Ngọc D mỗi người nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng nhưng do ông T tự nguyện chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AD/2014/0008096 ngày 24/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, ông Lê Minh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ