vanban.org

Quyết định 446/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N. 2.

Về con chung: Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N có hai con chung là Phạm Tuấn A, sinh ngày 01/01/2011 và Phạm Như T, sinh ngày 07/3/2016. Sau khi ly hôn, ông C và bà N thống nhất giao cháu Tuấn A cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T cho bà N trực tiếp nguôi dưỡng từ tháng 10 năm 2025 cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV - HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 446/2025/QĐST-HNGĐHN, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - THÀNH PHỐ HN

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 363/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh ngày 06/02/1983. Căn cước công dân số: …do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/9/2021. Nơi cư trú: Thôn DT 3, xã ĐA, thành phố HN. 2. Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh ngày 29/4/1990. Căn cước công dân số: …do Bộ C an cấp ngày 11/10/2024. Nơi cư trú: Thôn DT 3, xã ĐA, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N có hai con chung là Phạm Tuấn A, sinh ngày 01/01/2011 và Phạm Như T, sinh ngày 07/3/2016. Sau khi ly hôn, ông C và bà N thống nhất giao cháu Tuấn A cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T cho bà N trực tiếp nguôi dưỡng từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn C và bà Phạm Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng, tuy nhiên hai bên thỏa thuận để ông Phạm Văn C chịu toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng ông C đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0011019 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố HN. Ông C được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ