- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2023/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 632/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị Phương Th, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Anh Lê Tiến Ph, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 1, xã C, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thành phố P, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 25 tháng 7 năm 2016.
Quá trình chung sống, Chị Th và anh Ph đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph có 01 (một) con chung là cháu Lê Hoàng Thảo V, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2016. Cháu V hiện đang sống chung với anh Ph.
Khi ly hôn, chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph thỏa thuận:
- Giao con chung là cháu Lê Hoàng Thảo V cho anh Ph được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Th và anh Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Th và anh Ph phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Ph là người nộp tiền và tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc Chị Th và anh Ph cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung là cháu Lê Hoàng Thảo V, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2016 cho anh Ph được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, chị Lê Thị Phương Th và anh Lê Tiến Ph mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh Ph tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000630691 ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia) và Biên lai thu tiền số: 0001301 ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh Ph đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tp Pleiku; - Chi cục THADS tp Pleiku; - UBND xã C, tp Pleiku (Giấy CNKH số 89 ngày 25-7-2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đình Nguyên |