- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình M và bà Hỷ Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 320/2023/HNST ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hỷ Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: D, Lô M khu phố P - M, phường T, Quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Đình M, sinh năm 1991; địa chỉ: D, Lô M khu phố P - M, phường T, Quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Hỷ Kim T tự nguyện tiến tới hôn nhân, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, đăng ký ngày 16/8/2019 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp; do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình chung sống, giữa bà T và ông M phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ; cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà T và ông M không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 425/TLKS-BS, ngày 24/10/2019 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang; cùng lời thừa nhận của bà Hỷ Kim T và ông Nguyễn Đình M, ông bà có 01 (một) con chung, họ và tên: Nguyễn Trâm A (nữ), sinh ngày 08/10/2019.
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ghi nhận sự tự nguyện của ông M, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hỷ Kim T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nợ chung, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự: bà Hỷ Kim T và ông Nguyễn Đình M chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Hỷ Kim T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, đăng ký ngày 16/8/2019 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang).
1.2. Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 425/TLKS-BS, ngày 24/10/2019 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang; cùng lời thừa nhận của bà Hỷ Kim T và ông Nguyễn Đình M, ông bà có 01 (một) con chung, họ và tên: Nguyễn Trâm A (nữ), sinh ngày 08/10/2019. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ghi nhận sự tự nguyện của ông M, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hỷ Kim T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) ông Nguyễn Đình M và bà Hỷ Kim T tự nguyện chịu nhưngđược trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2023/0036913 ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đình M và bà Hỷ Kim T đã nộp đủ.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |