- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc P và anh Trương Công T.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 512/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyễn đơn: Chị Đặng Thị Ngọc P, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 26, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Trương Công T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc P và anh Trương Công T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Ngọc P và anh Trương Công T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị Ngọc P và anh Trương Công T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Đặng Thị Ngọc P và anh Trương Công T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 09/02/2014 và Trương Tú A, sinh ngày 15/11/2015. Sau khi ly hôn chị P nuôi 02 con chung tên Trương Ngọc Quỳnh M, sinh ngày 09/02/2014 và Trương Tú A, sinh ngày 15/11/2015. Anh Trương Công T cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị P mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung là 1.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày có Quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi.
Anh Trương Công T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Án phí Hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Đặng Thị Ngọc P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0000758 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Đặng Thị Ngọc P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Ngọc Trâm |