- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X và anh Vũ Thế Hiệp A
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2021/QĐST-HNGĐ | TN, ngày 16 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 571/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1994
ĐKHKTT: Tổ 4, phường Quang T, thànhphố TN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Vũ Thế Hiệp A, sinh năm 1983
ĐKHKTT: Tổ 4,phường Quang T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 56, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X và anh Vũ Thế Hiệp A
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị X và anh Vũ Thế Hiệp A nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị X và anh Hiệp A có 02 con chung là Vũ Thế Gia H, sinh ngày 14/4/2018 và Vũ Gia H, sinh ngày 29/01/2017. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận anh Vũ Thế Hiệp A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vũ Gia H, sinh ngày 29/01/2017 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Phạm Thị X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vũ Thế Gia H, sinh ngày 14/4/2018 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị X, anh Hiệp A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung – Công nợ chung: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Phạm Thị X tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách nhà nước; Hoàn trả chị X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005585 ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND phường Quang T, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quý My |