- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H ly hôn Nguyễn Trí Ph"
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Trí Ph.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ 0hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 445/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trí Ph, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Tổ 3, phường TB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/8/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Trí Ph.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Trí Ph có hai con chung là Nguyễn Hải H1, sinh ngày 01/7/1998 và Nguyễn Trí D, sinh ngày 23/6/2006. Giao cháu Nguyễn Trí D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức tiền là 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Cháu Nguyễn Hải H1 đã thành niên, việc ở với ai do cháu tự quyết định.
Anh Nguyễn Trí Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; anh Nguyễn Trí Ph phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp thay toàn bộ án phí cho anh Ph, tổng số tiền án phí chị H phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0016215 ngày 10/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Chị H, anh Ph đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 20/8/2020 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - Các đương sự; - UBND phường TB, quận Long Biên, Hà Nội (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 05 ngày 09/01/1997); - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |