- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MẠNH DUNG"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 22 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 472/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 07 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Tiến M , sinh năm 1982; HKTT: Y , bả đồ khu đấu giá Qsd đất Y , phường B, quận H, Hà Nội và nơi cư trú: Số … ngõ … P, phường B, quận H, Hà Nội;
- Chị Lê Thị D , sinh năm 1983; HKTT: Xã T, huyện T, tỉnh T và nơi cư trú: Số … ngõ … P, phường B, quận H, Hà Nội;
Xét thấy: Người yêu cầu đã có Đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 271, 273, 361, 364, 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 472/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, giữa:
- Anh Đỗ Tiến M , sinh năm 1982; HKTT: Y , bả đồ khu đấu giá Qsd đất Y , phường B, quận H, Hà Nội và nơi cư trú: Số … ngõ … P, phường B, quận H, Hà Nội;
- Chị Lê Thị D , sinh năm 1983; HKTT: Xã T, huyện T, tỉnh T và nơi cư trú: Số … ngõ … P, phường B, quận H, Hà Nội;
Điều 2. Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Chị Lê Thị D đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009274 ngày 21 tháng 07 năm 2020.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Ngọc Vân |