- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu H và Chị Phạm Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2018 ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 19/11/2019; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 515/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1994; ĐKHKTT: Tổ dân phố số 4, phường X, quận B, Hà Nội; Chỗ ở: số 5 ngõ 4 phường X, quận B, Hà Nội. 2. Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1996; ĐKHKTT: Tổ 2 phường M, thành phố T, tỉnh T; Chỗ ở: số 5 ngõ 4 phường X, quận B, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị H và anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Bình A, sinh ngày 14/02/2019. Khi ly hôn, hai anh chị thỏa thuận cháu Nguyễn Hữu Bình A sẽ ở với mẹ là chị Phạm Thị Thu H, bố là Nguyễn Hữu H không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung, công nợ: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H không có tài sản chung, nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu Bình A, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hữu H không phải cấp dưỡng nuôi cháu. Anh Nguyễn Hữu H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh H đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0003192 ngày 14 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị H, anh H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - CQTHADS Q.Bắc Từ Liêm; - UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |