- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Nam T-Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Nam T và anh Nguyễn Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 445 /2023/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
[
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Nam T, sinh năm 1970 Trú tại: 20 Lê Thánh T, Tp. Q, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1970 Trú tại: 72 Lê D, Tp. Q, tỉnh B.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Nam T và anh Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ con chung: Chị Võ Thị Nam T và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1993 và cháu Nguyễn Ngọc T, sinh năm 2002. Hiện tại các cháu T và cháu T đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.2 Về quan hệ tài sản chung: Chị Võ Thị Nam T và anh Nguyễn Ngọc T không yêu cầu Tòa giải quyết 2.3 Về án phí: Chị Võ Thị Nam T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003566 ngày 07/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Quy Nhơn; - Chi cục THADS Tp. Quy Nhơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Ung Quang Định |