- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 445/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 21 tháng 11 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 566/2022/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Hoàng N.
sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Võ Thị N2.
sinh năm 1983.
Địa chỉ: 529/6 Đường Đ, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Ông Nguyễn Hoàng N. và bà Võ Thị N2. có mối quan hệ hôn nhân
hợp pháp được pháp luật công nhận căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04,
quyển số 01 do Ủy ban Nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày
4/02/2008.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng N. và bà Võ Thị N2. cùng
xác định, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Nay nhận
thấy tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu
cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
3 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Hoàng B. sinh
8/12/2008 cho bà Võ Thị N2. là người trực tiếp giữ nuôi. Hai bên không yêu cầu
Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông N. được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo
dục nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể
quyết định thay đổi người nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
4 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/11/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng N. và bà Võ Thị N2. là thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Hoàng B. sinh 8/12/2008
cho bà Võ Thị N2. là người trực tiếp giữ nuôi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông N. được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo
dục nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể
quyết định thay đổi người nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng N. và bà Võ Thị N2. phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007742 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hoàng N. và bà Võ Thị N2. đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND P.T, huyện M, Bến Tre; - Chi cục THADS Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |