vanban.org

Quyết định 445/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông L.V.T và bà Đ.T.V.A thuận tình ly hôn Về con chung: Có 03 người con chung, giao con chung L.N.K, sinh ngày 30/03/2010 và L.N.K, sinh ngày 30/03/2010 cho ông ông L.V.T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là L.N.K, sinh ngày 01/10/2016 cho bà Đ.T.V.A.trực tiếp nuôi dưỡng; ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 445/2019/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 29 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0288/2019/TLST- VHNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đ.T.V.A, sinh năm 1985, và ông L.V.T, sinh năm 1985; Thường trú: XXX, Phường Y, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 03 năm 2019, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ.T. V. A, sinh năm 1985, và ông L.V.T, sinh năm 1985 Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, anh, chị gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về nuôi con chung: Có 03 người con chung, giao con chung L. N. K, sinh ngày 30/03/2010 và L. N. K, sinh ngày 30/03/2010 cho ông L.V.T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là L. N. K, sinh ngày 01/10/2016 cho bà Đ. T. V.A. trực tiếp nuôi dưỡng; ông T và bà V.A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Hai bên cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Hai bên xác định không có thiếu nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Lê Việt Thanh tự nguyện chịu. Xét, ông T. và bà A thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, ông L.V.T và bà Đ.T. V. A tự nguyện chịu nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông L.V.T và bà Đ.T.V.A thuận tình ly hôn

- Về con chung: Có 03 người con chung, giao con chung L.N.K, sinh ngày 30/03/2010 và L.N.K, sinh ngày 30/03/2010 cho ông ông L.V.T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là L.N.K, sinh ngày 01/10/2016 cho bà Đ.T.V.A.trực tiếp nuôi dưỡng; ông T và bà A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông L.V.T và bà Đ.T.V.A phải nộp. Được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0020271 ngày 24/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. ông L.V.T và bà Đ.T.V. Ađã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ