- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 445/2017/QĐST- HNGĐ | Cái Bè, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số 842/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị TRẦN THỊ THANH T Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Số 279, tổ 1, khu a, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh NGUYỄN MINH L Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số 279, tổ 1, khu a, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị TRẦN THỊ THANH T Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Số 279, tổ 1, khu a, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh NGUYỄN MINH L Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số 279, tổ 1, khu a, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh L thỏa thuận thuận tình ly hôn do tình cảm không còn. Con chung: Giao hai cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày 15/8/2011; Nguyễn Minh N, sinh ngày 04/8/2017 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Anh L được quyền tới thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07803 ngày 08/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên chị được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Ủy ban nhân dân tt Cái Bè, H. Cái Bè, T. Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Ngọc |