vanban.org

Quyết định 444/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim T 2.

Về quan hệ vợ chồng: ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim Thuỷ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95 cấp ngày 10/6/2013 do UBND phường xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 444/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 394/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cao C, sinh năm 1985; Địa chỉ: 118/109 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp. HCM. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1994; Địa chỉ: 2/1 Đỗ N, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Tp. HCM. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim T 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Cao C và bà Đỗ Thị Kim Thuỷ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95 cấp ngày 10/6/2013 do UBND phường xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: ông C và bà T không có con chung

- Về quan hệ tài sản chung: ông C và bà T xác nhận không có.

- Về nợ chung: ông C và bà T xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Nguyễn Cao C tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012915 ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú nên hoàn lại cho ông C số tiền 150.000 đồng. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ