- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 444/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 458/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2018 về việc “tranh chấp ly hôn”, giữa:
[
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974
* Bị đơn: Ông Nguyễn Bình H, sinh năm 1969
Cùng có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: số 18A ngõ 77 phố N, quận B, Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 4 điều 147; điều 212; điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 56; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Bình H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 8 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01), đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Bình H.
II- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: ông bà có 02 con chung là Nguyễn Trang H, sinh ngày 28 tháng 08 năm 1993 và Nguyễn Trang T, sinh ngày 28/9/2006.
Cháu Nguyễn Trang H đã đủ tuổi trưởng thành, cuộc sống do cháu tự quyết định, ông bà không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
Ghi nhận sự thoả thuận của ông bà thống nhất để bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trang T kể từ tháng 10 năm 2018. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung của ông Nguyễn Bình H cho đến khi cháu T đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung: Ông bà thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
3. Về nhà đất ở: Ông bà thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết, nên Toà án không xem xét.
4. Về vay nợ: Ông bà không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả.
5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng; bà H tự nguyện sung quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng còn lại theo biên lai thu số 0008630 ngày 10/08/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Hà Nội.
III- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã T, huyện S, thành phố Hà Nội - VKSND Quận B ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoài Phương |