- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4433/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2976/2022/TLST/HNST ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Việt T, sinh năm 1983
Thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ liên hệ: TC Chung cư D, phường E, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Mai T1, sinh năm 1983
Thường trú: TC Chung cư D, phường E, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/12/2022;
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt T và bà Phạm Mai T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Mai T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chưa thành niên tên Trần Kiên A1, sinh ngày 10/12/2011 và Trần Minh sinh ngày 24/10/2016.
Ông Trần Việt T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 10,000,000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thực hiện kể từ ngày 01/01/2023.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên tự xác định không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, ông T, bà T1 có nghĩa vụ nộp.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt T và bà Phạm Mai T1 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 180, quyển số I/2007 do Uỷ ban nhân dân phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội chứng nhận ngày 15/12/2007).
- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Trần Kiên A1, sinh ngày 10/12/2011 và Trần Minh K, sinh ngày 24/10/2016 cho bà Phạm Mai T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Trần Việt T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 10,000,000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thực hiện kể từ ngày 01/01/2023.
Trường hợp bà Phạm Mai T1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Việt T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, ông Trần Việt T và bà Phạm Mai T1 có nghĩa vụ nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300,000 đồng ông ông T, bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007017 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Toà án ND TP.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh |