- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Nhị L và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 443/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 696/2022/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Tăng Nhị L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 36 đường T, tổ 14, khu 12, xã Long Đ, huyện Long T, tỉnh Đ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 971 đường H, tổ 25, khu phố 2, phường Phú T, quận B, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Nhị L và bà Nguyễn Thị
Thanh X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Tăng Nhị L và bà Nguyễn Thị Thanh X
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Long Đ, huyện Long T, tỉnh Đ cấp ngày 24/4/2013).
2.2. Về con chung: Ông Tăng Nhị L và bà Nguyễn Thị Thanh X xác định
có 01 con chung tên Tăng Phúc K, sinh ngày 01/12/2014. Hai bên thỏa thuận ông Tăng Nhị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ K cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Thanh X có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tăng Nhị L và bà Nguyễn Thị Thanh
X xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Tăng Nhị L
tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền ông L đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho ông L 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015073 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tăng Nhị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND xã Long Đ, huyện Long T, tỉnh Đ (GCNKH số 38, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 24/4/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |