- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà T kiện chị A"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 443/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 371/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc trAchấp “Mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm: 1974. Địa chỉ: ấp D, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Ủy quyền cho Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Thị Kim Anh, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trương Thị T, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: II.1. Chị N và chị Anh, bà T thống nhất số tiền nợ là 54.900.000 đồng. II.2. Chị Avà bà T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho chị T số tiền nợ là 54.900.000 đồng, cụ thể:
- Ngày 10/01/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/02/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/03/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/04/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/05/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/06/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/07/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/08/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/09/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/10/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/11/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/12/2024, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/01/2025, trả số tiền 4.000.000 đồng;
- Ngày 10/02/2025, trả số tiền 2.900.000 đồng; Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T và chị A chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì hàng tháng bà T và chị Acòn phải trả thêm phần tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. II.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: II.3.1. Bà T và chị A tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.372.500 đồng. II.3.2. Bà T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.373.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012571 ngày13/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKS ND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Vũ Hoài Phương |