vanban.org

Quyết định 443/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 200 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã T3, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Tr và Phạm Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 443/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 329/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1991;

Thường trú: Số 60/4, tổ 3, ấp X, xã T1, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Ông Phạm Văn V, sinh năm 1990;

Thường trú: Số 69, đường L, tổ 3, ấp Tiền, xã T3, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 200 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã T3, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1991;

Thường trú: Số 60/4, tổ 3, ấp X, xã T1, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Ông Phạm Văn V, sinh năm 1990;

Thường trú: Số 69, đường L, tổ 3, ấp Tiền, xã T3, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Thị Ngọc Ng, sinh ngày 08/4/2020. Giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Ngọc Ng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

hi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại hoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V xác định không có.

* Ngh a vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phạm Văn V xác định không có.

* Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà T tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0085938 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, bà T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ