vanban.org

Quyết định 443/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 27/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà là ông Trương c và bà Trần Thị N đã nộp tại Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000006 ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 443/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trương c, sinh năm 1968;

Nơi đăng ký HKTT: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Địa chỉ tạm trú: Tổ 9, khu vực 5, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bà Trần Thị N, sinh năm 1972;

Nơi đăng ký HKTT: Tổ 4, khu vực 2, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Địa chỉ tạm trú: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Ngày 26 tháng 8 năm 2020, người yêu cầu là ông Trương c và bà Trần Thị N có đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 273, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận thuận tình ly hôn.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà là ông Trương c và bà Trần Thị N đã nộp tại Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000006 ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ