- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2026/QĐST- HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 368/2026/TLST - HNGĐ ngày 02/3/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: 55L HT06, khu phố 16, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Minh K, sinh năm 1988; địa chỉ: Nhà trọ N, đường 16A2-24A2 ấp Bình Tiền 1, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Minh K là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01 ngày 30/10/2006 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/02/2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/3/2026, ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Minh K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; vợ chồng có 01 con chung đã trưởng thành tên Phạm Anh K, sinh ngày 28/9/2006; về tài sản chung, nợ chung các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà K thật sự tự nguyện ly hôn; về con chung đã trưởng thành; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Minh K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 30/10/2006 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung đã trưởng thành tên Phạm Anh K, sinh ngày 28/9/2006.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Minh K phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; cấn trừ vào tạm ứng lệ phí ông T, bà Kđã nộp theo biên lai số 0013224 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7 - TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |