vanban.org

Quyết định 442/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M thuận tình ly hôn. Về con chung: con chung Hoàng Hà M1 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 442/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 457/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1980

Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: khu phố H, phường H, thành phố Quảng Ninh

- Anh Hoàng Ngọc M, sinh năm 1971

Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: khu phố H, phường H, thành phố Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 26/3/2007 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã. Chị D và anh M đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả, anh chị sống ly thân từ năm 2012 đến nay, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M có 02 (hai) con chung là Hoàng Hà M1, sinh ngày 02/6/2007 và Hoàng Anh Đ, sinh ngày 28/6/2011. Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M thỏa thuận:

Con chung Hoàng Hà M1 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Anh Đ đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M thỏa thuận chị Nguyễn Thị D chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: con chung Hoàng Hà M1 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Hoàng Anh Đ, sinh ngày 28/6/2011 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Hoàng Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Nguyễn Thị D không đủ điều kiện bảo đảm quyền, lợi ích của con thì anh Hoàng Ngọc M có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Ngọc M không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000689 ngày 17/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ