- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thuý C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 442/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 391/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy Ch, sinh năm 1988 Căn cước số: xxx do Bộ Công An cấp ngày 13/09/2024. Hộ khẩu thường trú và trú tại: X, Y, Z.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988 Căn cước số: yyy do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/05/2021. Hộ khẩu thường trú và trú tại: X, Y, Z.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2026.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Xác định chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là: Nguyễn Lâm Nhật H, sinh ngày 22/12/2011 và Nguyễn Lâm Quỳnh A, sinh ngày 03/07/2016.
Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L: Giao cho anh Nguyễn Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lâm Nhật H, chị Bùi Thị Thúy Ch được trực tiếp trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lâm Quỳnh A. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy Ch và anh Nguyễn Văn L mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Thúy Ch chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số 0008717 ngày 09/04/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Nay, chị Bùi Thị Thúy Ch được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hà Nội; - UBND xã Kiêu Kỵ, huyện Gia L,, Hà Nội. (nay là xã Gia L, Hà Nội). (GCN kết hôn số 61, quyển số: 1/2011 ngày 29/06/2011); - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Thạch Thị Hằng |