- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hồng N và ông
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 510/2020/TLST-HNGĐ ngày
01 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Hồng N, sinh năm 1979
Bị đơn: Ông Hoàng Tuấn N, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Số 92 đường số 40, tổ 10, khu phố 5, phường T, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 25 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hồng N và ông
Hoàng Tuấn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Hồng N và ông Hoàng Tuấn N
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 159, quyển số 01 do Ủy ban nhân
dân phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/11/2003).
2.2. Về con chung: Bà Trương Thị Hồng N và ông Hoàng Tuấn N xác định
có 02 con chung tên Hoàng Quỳnh A, sinh ngày 07/02/2006 và Hoàng Quang P, sinh ngày 27/9/2011. Hai bên thỏa thuận bà Trương Thị Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Hoàng Quang P cho đến khi thành niên; ông Hoàng Tuấn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Hoàng Quỳnh A cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Hoàng Tuấn N có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con
chung là trẻ Hoàng Quang P. Bà Trương Thị Hồng N có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung là trẻ Hoàng Quỳnh A. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Thị Hồng N và ông Hoàng
Tuấn N tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trương Thị Hồng
N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà N đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà N 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032994 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường C, Quận M, TP.HCM (GCNKH số 159, quyển số 01 đăng ký ngày 21/11/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |