- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tô Lan Ph và anh Đinh Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 442/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 440/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Tô Lan Ph - sinh năm 1993 HKTT: Số 53B phố HB, phường HB, quận HK, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 1 ngõ 118 phố Ái Mộ, tổ 5, phường BĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Đinh Anh T
- sinh năm 1982
HKTT: Tổ 30, phường BĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 1 ngõ 118 phố Ái Mộ, tổ 5, phường BĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tô Lan Ph và anh Đinh Anh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01 ngày 01/9/2012 do UBND phường BĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp cho chị Tô Lan Ph và anh Đinh Anh T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định chị Ph và Anh T có 02 con chung lµ Đinh Việt T1 - sinh ngày 07/9/2012 (Nam) và Đinh Việt Th - sinh ngày 20/11/2014 (Nam). Sau khi ly h«n, chị Ph ® îc trùc tiÕp ch¨m sãc, nu«i d ìng cháu Đinh Việt Th. Anh T được trùc tiÕp ch¨m sãc, nu«i d ìng cháu Đinh Việt T1. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con chung thµnh niªn hoÆc ®Õn khi cã sù thay ®æi kh¸c theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Các đương sự có quyền gặp gỡ và chăm sóc các con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Ph tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Ph đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016214 ngày 07/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nay chị Ph được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường BĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ph Huyền |