- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 367; Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Hoa
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Nhật Vi Phượng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố
Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
486/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận về
thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ
thẩm giải quyết việc dân sự số 78/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10/5/2019, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Triệu Vỹ T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 4/7, đường H, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Bà Lâm Mỹ L, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số 18/2B (số mới 18/52/32), đường D, Phường 14, Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh.
(Ông T và bà L có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L đã ly hôn theo Quyết định số
44/2010/QĐST-HNGĐ-VSD-TL ngày 09/4/2010 của Tòa án Nhân dân Quận 3.
Theo Quyết định, con chung là Triệu Thy N sinh ngày 11/7/2007 được giao cho ông
T trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên do công việc của ông T thường xuyên phải đi
công tác xa nên không có thời gian chăm sóc cho con và thực tế từ năm 2016 cho
đến nay bé Thy N đã chuyển về sinh sống cùng với bà L. Nay để thuận tiện cho việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung nên ông T và bà L thỏa thuận giao trẻ
Thy N cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận
không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh đề
nghị chấp nhận yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3 nhận định:
. Về tố tụng: Ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L cùng yêu cầu công
nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Bà L cư trú tại Quận 3, do đó căn cứ vào khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của ông T và bà L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.
. Ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
Do đó, căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn vắng mặt ông T và bà L.
. Về nội dung yêu cầu của các đương sự:
- Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các
đương sự số 44/2010/QĐST-HNGĐ-VSD-TL ngày 09/4/2010 của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh quyết định: “Giao trẻ Triệu Thy N sinh ngày 11/7/2007 cho ông Triệu Vỹ T trực tiếp nuôi giữ, Ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con”.
- Tại Đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn đề ngày
12/4/2019, các lời khai tại bản tự khai, biên bản làm việc ghi nhận ý kiến ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L đều trình bày: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của hai ông bà thì con chung tên Triệu Thy N sinh ngày 11/7/2007 được giao cho ông T trực tiếp nuôi giữ. Tuy nhiên từ khi được Tòa án giao việc trực tiếp nuôi giữ con cho đến nay do công việc thường xuyên phải đi công tác xa nên ông T đã giao con Triệu Thy N cho ông bà nội của cháu nuôi giữ, từ năm 2016 cho đến nay do hoàn cảnh gia đình và sức khỏe của ông bà nội không được tốt nên bé Thy N đã về chung sống cùng với bà L. Nay để đảm bảo cho việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nên hai bên cùng thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cụ thể: trẻ Triệu Thy N sinh ngày 11/7/2007 sẽ giao cho bà Lâm Mỹ L trực tiếp nuôi giữ.Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, thỏa thuận của ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L phù hợp với
quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu.
. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L phải chịu lệ phí
yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều
39, Điều 367; Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau khi ly hôn của ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L:
- Giao cho bà Lâm Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Triệu Thy N
sinh ngày 11/7/2007. Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Ông Triệu Vỹ T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Không ai có quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức
cấp dưỡng nuôi con.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Triệu Vỹ T và bà Lâm Mỹ L
phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo
biên lai thu tiền số 0014180 ngày 26/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3.
Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 3; - TAND TP.HCM; - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 3; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ T H Ẩ M P H Á N – C H Ủ T Ọ A P H I Ê N H Ọ P P h a n T h ị H o a |