vanban.org

Quyết định 442/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2010, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An cấp ngày 12/8/2010 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 442/2018/QĐHNGĐ-STGò Vấp, ngày 16 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 206/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu là: Anh Từ Tuấn H, sinh năm 1984

Và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Đường P, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2010, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An cấp ngày 12/8/2010 hết hiệu lực pháp luật).

Về con chung: Giao con chung tên Từ Thu A, sinh ngày 03/7/2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 04/2018 cho đến khi cháu A đến tuổi trưởng thành.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh H lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh H, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh Từ Tuấn H và chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028610 ngày 09/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh H và chị H đã nộp đủ lệ phí.

Kể từ ngày chị H có đơn thi hành án, nếu anh H chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ