- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Anh Trần Quang H, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 508/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017, giữa: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Ngọc T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Anh Trần Quang H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Phường S, quận L, TP. Hà Nội. Và chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Phường S, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: cháu Trần Tú N, sinh ngày 04/3/2008 và cháu Trần Quang M, sinh ngày 27/7/2012. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con là 3.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 05844 ngày 01/9/2017 và biên lai số 05845 ngày 01/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND TT. C, huyện T, Quận N (Số 26/22.11.2006) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |