vanban.org

Quyết định 441/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 01/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2014 Quyển số 01/2014, đăng ký ngày 14/3/2014 của Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị. Về con chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 có 03 con chung là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 441/2024/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 402/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17/6/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên chồng: Anh Đỗ Đình H, sinh ngày 16/11/1987; ĐKHKTT và nơi ở: Tổ Dân phố R, phường B, quận H, thành phố Hà Nội;

- Bên vợ: Chị Tạ Thị H1, sinh ngày 03/03/1994; ĐKHKTT: Tổ Dân phố R, phường B, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở: Tổ dân phố G, thị trấn C, huyện C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 đăng ký kết hôn vào ngày 14/3/2014 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc và có 03 con chung. Vợ chồng mâu thuẫn từ tháng 3 năm 2022 do bất đồng quan điểm, ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh H và chị H1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 có 03 con chung là Đỗ Thị Huyền C, sinh ngày 15/9/2014; Đỗ Thị Huyền T, sinh ngày 02/8/2016; Đỗ Hoàng Ngọc D, sinh ngày 20/4/2018. Hai bên thống nhất:

+ Anh Đỗ Đình H nuôi con chung Đỗ Thị Huyền C, sinh ngày 15/9/2014; Đỗ Thị Huyền T, sinh ngày 02/8/2016, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Chị Tạ Thị H1 nuôi con chung Đỗ Hoàng Ngọc D, sinh ngày 20/4/2018, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, nợ chung:

- Tài sản chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Đình H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2014 Quyển số 01/2014, đăng ký ngày 14/3/2014 của Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị.

- Về con chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 có 03 con chung là Đỗ Thị Huyền C, sinh ngày 15/9/2014; Đỗ Thị Huyền T, sinh ngày 02/8/2016; Đỗ Hoàng Ngọc D, sinh ngày 20/4/2018. Hai bên thống nhất:

+ Anh Đỗ Đình H nuôi con chung Đỗ Thị Huyền C, sinh ngày 15/9/2014; Đỗ Thị Huyền T, sinh ngày 02/8/2016, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Chị Tạ Thị H1 nuôi con chung Đỗ Hoàng Ngọc D, sinh ngày 20/4/2018, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Tài sản chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Nợ chung: Anh Đỗ Đình H và chị Tạ Thị H1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Đình H tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0043902 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ