vanban.org

Quyết định 441/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L, sinh năm 1964 và ông Trần Nhân Th, sinh năm 1957.

VKS ND TP B; UBND x. A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L- Trần Nhân TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L, sinh năm 1964 và ông Trần Nhân Th, sinh năm 1957.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 441/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 481/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1964 Địa chỉ: Trường Tiểu học Nguyễn Thị Sáu, KP.4, ấp 4, xã A, TP. B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Trần Nhân Th, sinh năm 1957 Địa chỉ: 4/P2, Kp 1, P L, TP. B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L, sinh năm 1964 và ông Trần Nhân Th, sinh năm 1957. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Lê Minh Đ, sinh ngày 14/02/2003 cho bà Lê Thị L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Trần Nhân Th tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Trần Lê N hiện nay đã thành niên có đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên ly hôn bà Lý và ông Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Trần Nhân Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về án phí HNGĐ: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn và nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 006424 ngày 26/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền 150.000đ chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ