- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 441/2017/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 18 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 522/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa: Chị Vũ Thị T; Địa chỉ: Đường M, phường N, quận L, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Văn L; Địa chỉ: Đường M, phường N, quận L, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn L khai nhận có một con
[1]
chung là cháu Nguyễn Tuấn N sinh ngày 24/8/1995, cháu Nghĩa đã trưởng thành có sức khỏe bình thường, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về công nợ: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn L khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chị Vũ Thị T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002971 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Chị Vũ Thị T được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Chi cục THA Q. Hai Bà Trưng; - UBND P. N (GCNKH số số 1 ngày 29/03/1995); - Lưu hồ sơ vụ án. [2] | THẨM PHÁN Đặng Mạnh Cẩm Yến |