- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Lê Thị T và Vũ Xuân H"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI - --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 440/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 597/2017/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
1. Chị Lê Thị T - Sinh năm 1982
Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 01/3/2006.
2.Anh Vũ Xuân H - Sinh năm 1982
Số CMTND: xxxxxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 02/10/2015.
Cùng ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường Q, quận C, Hà Nội.
II.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
1. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Vũ Xuân H xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Minh N (nam), sinh ngày 14/11/2004 và cháu Vũ Minh A (nữ), sinh ngày 25/3/2011. Ly hôn giao cháu Vũ Minh N cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Vũ Minh A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thị Tvà anh Vũ Xuân H không có tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu toà án giải quyết, nên Tòa không xét đến.
3. Về nợ chung:Chị Lê Thị T và anh Vũ Xuân H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét đến.
4. Về lệ phí:Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0005500 ngày 01/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, nay chuyển thành lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận C - Đương sự - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hƣơng |