- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số:440/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 36, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/05/2026 Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 401/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Nguyễn Trung H, sinh năm 1985 Nơi thường trú và trú tại: TTX, xã N, thành phố Hà Nội. * Chị Lê Thị Hoài T, sinh năm 1991 Nơi thường trú và trú tại: TTX, xã N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Lê Thị Hoài T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/03/2015 tại UBND phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng. Quá trình chung sống, anh H và chị T đều xác nhận vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm. Tuy vẫn sống chung một nhà nhưng vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024, không ai quan tâm đến ai, việc ai người nấy làm. Gia đình hai bên đã góp ý, phân tích nhưng không có kết quả Nay anh H và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đều có nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 22/01/2016 và Nguyễn Lâm P, sinh ngày 22/07/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Về việc việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận để anh H chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Lê Thị Hoài T
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 22/01/2016 và Nguyễn Lâm P, sinh ngày 22/07/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, thời gian kể từ tháng 5/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết do đó Tòa án không xem xét Anh H có quyền gặp gỡ, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết do đó Toà án không xem xét. 2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Trung H chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010171 ngày 24/04/2026 tại Thi hành án dân sự TP. Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - PhòngTHADS khu vực 11 – Hà Nội; - UBND phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội (nay là UBND phường Đông Ngạc, TP. Hà Nội) số 11/2015, quyển số 01/2015 ngày 07/03/2015 - Các đương sự - - Lưu HS,VP; | Trần Tự Hiếu |