vanban.org

Quyết định 440/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Tòa V - Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Nợ gốc: 200.000.000 đồng; Nợ lãi: 45.484.676 đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Lương Xuân N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Tòa V - Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 440/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 299/2026/TLST-DS ngày 06/01/2026 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Tòa V - Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ – Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 01. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Huyền H – Chuyên viên Xử lý nợ. * Bị đơn: Ông Lương Xuân N, sinh năm 1993 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Số H, ngách A N, tổ G, phường Y, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Lương Xuân N xác nhận tính đến hết ngày 31/3/2026 còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền là 247.180.267 đồng theo Hợp đồng cho vay số LD 2426200331 ngày 18/9/2024. Số tiền cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 200.000.000 đồng;

- Nợ lãi: 45.484.676 đồng;

- Lãi chậm trả: 1.695.591 đồng; Tổng cộng: 247.180.267 đồng. (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy triệu, một trăm tám mươi nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng). 2.2. Ông Lương Xuân N cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trên cho Ngân hàng TMCP V (V1) chậm nhất là ngày 08/5/2026. Kể từ ngày 01/4/2026, ông Lương Xuân N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LD 2426200331 ngày 18/9/2024 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1). 3. Trường hợp ông Lương Xuân N vi phạm thỏa thuận thanh toán trên thì Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý tài sản của ông Lương Xuân N để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản của ông Lương Xuân N không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Lương Xuân N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V (V1). 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lương Xuân N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.179.000 đồng (Sáu triệu, một trăm bảy mươi chín nghìn đồng). Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.284.473 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003568 ngày 05/02/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ