- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 440/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2025/TLHNGĐ – ST
ngày 25/02/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị V, sinh năm 2000
Địa chỉ: Lương Tài, Bắc Ninh
- Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 2001
Địa chỉ: Đầm Dơi, Cà Mau
Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Phạm Thị V và ông Nguyễn Hoàng P là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau cấp ngày 01/3/2021.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 10/02/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 09/4/2025, bà Phạm Thị V và ông Nguyễn Hoàng P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có một con chung tên Nguyễn Phạm Gia H, sinh ngày 22/3/2020. Cả hai đề nghị Tòa án công nhận ông Nguyễn Hoàng P là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H; Bà Phạm Thị V không cấp dưỡng nuôi con. Cả hai chung sống không có tài sản chung, không có nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Phạm Thị V
và ông Nguyễn Hoàng P thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết về con chung, về tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng P và bà Phạm Thị V thuận tình
ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau cấp ngày 01/3/2021 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng P là người trực tiếp nuôi dưỡng một
con chung tên Nguyễn Phạm Gia H, sinh ngày 22/3/2020 đến khi trưởng thành.
Bà Phạm Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,
tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Nguyễn Hoàng P không yêu cầu bà Phạm Thị V cấp dưỡng nuôi con.
Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền
tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Hoàng P và bà Phạm Thị V đã nộp theo biên lai thu số 0057355 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - CCTHADS QGV; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |