- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Phạm Duy T, sinh năm 1989; CCCD số 030089008866; Nơi ở hiện nay: thôn D, xã A, thành phố Hải Phòng. - Bị đơn: Chị Lương Th…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Lương Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 440/2025/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 416/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Duy T, sinh năm 1989; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi ở hiện nay: thôn D, xã A, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1978, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ 1, phường H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Lương Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Phạm Duy T và chị Lương Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Phạm Duy T và chị Lương Thị L thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng.
2.3 Về án phí: Anh Phạm Duy T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0014688 ngày 03/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Hà Nội. Trả lại anh Phạm Duy T số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội: - UBND phường H, quận Long Biên, TP. Hà Nội- nay là phường H, thành phố Hà Nội (Số 72/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ngân |