vanban.org

Quyết định 440/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Bùi Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
Số: 440/2025/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 443/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng (Văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).

- Bị đơn: Bà Bùi Thu H, sinh năm 1980.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/01/2022.

Địa chỉ: Thôn L, xã T, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký:

Người đại diện theo ủy quyền của ngân hàng và bà H thống nhất: Bà Bùi Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP V theo hợp đồng tín dụng đã ký với VPBank theo 03 HĐ LD2125701770; LD2129801130; LD2236102556. Tạm tính đến ngày 02/12/2025, Bà Bùi Thu H còn nợ VPBank số tiền là:

+ Nợ Gốc Khoản Vay: 145,792,265 đồng.

+ Nợ Lãi Khoản Vay: 148,762,476 đồng.

+ Tổng cộng: 294,554,741 đồng.

2.2. Về lộ trình trả nợ và lãi suất phát sinh:

Hai bên thống nhất việc thanh toán khoản nợ nêu trên được thực hiện trong thời hạn 02 tháng, cụ thể như sau:

– Kỳ thanh toán thứ nhất bà H thanh toán cho VP Bank (thời hạn thanh toán chậm nhất đến ngày 30/12/2025): Số tiền 55.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi lăm triệu đồng).

– Kỳ thanh toán thứ hai bà H thanh toán cho VP Bank (thời hạn thanh toán chậm nhất trước ngày 31/01/2026): Thanh toán toàn bộ số tiền còn lại của khoản vay.

- Về lãi suất phát sinh: Kể từ ngày 03/12/2025, bà Bùi Thu H tiếp tục chịu lãi và phí phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký giữa bà Bùi Thu H với VP Bank cho đến khi bà H thanh toán hết nợ cho VP Bank.

3. Về án phí: Ngân hàng TMCP V và bà Bùi Thu H mỗi bên phải nộp 3.681.935 đồng (Ba triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi ba đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thu H chịu cả án phí. Bà Bùi Thu H phải nộp 7.363.869 đồng (Bảy triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 6.533.262 đồng (Sáu triệu năm trăm ba mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi hai đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP V đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội theo biên lai số 0014431 ngày 31/10/2025.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ