vanban.org

Quyết định 440/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoàng A và anh Lê Minh K. 2.

Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung con theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Minh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Phúc T sinh ngày 02/8/2016, mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2019 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoàng A và anh Lê Minh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 440/2019/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoàng A, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp 5, xã A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn:

Anh Lê Minh K, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp 5, xã A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoàng A và anh Lê Minh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Lê Phúc T sinh ngày 02/8/2016 cho chị Hoàng A nuôi dưỡng.

Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung con theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Minh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Phúc T sinh ngày 02/8/2016, mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động được.

Kể từ ngày chị Lê Thị Hoàng A có đơn yêu cầu thi hành án về phần tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu thêm tiền lãi theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung; Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Án phí: Chị Hoàng A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002397 ngày 18/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như chị Hoàng A đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ