vanban.org

Quyết định 44/2026/QĐST-KDTM — Thế chấp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.Địa chỉ: Số A T, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Thế chấp — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng C- Công ty G"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
Số: 44/2026/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh – Thương mại thụ lý số 30/TLST- KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.Địa chỉ: Số A T, phường C, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân P – Giám đốc Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Q. CCCD số: 001074017978. Văn bản ủy quyền số 653/UQ-HĐQT-PCTT3 ngày 25/6/2024.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt H. Chức vụ: Phó phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP C, Chi nhánh Q. CCCD số: 008076000072. Văn bản ủy quyền số 1266/UQ-CNQM-TCTH ngày 23/12/2025.

2. Bị đơn: Công ty cổ phần G là: Công ty cổ phần G theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 12/2/2026. Địa chỉ: Tổ H, xã S, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh N. Chức vụ: Giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thùy D. Chức vụ: Trưởng phòng Tài chính. CCCD số: 001191011813. Giấy ủy quyền số 2206/2026/GUQ-GWMSS ngày 22/6/2026.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về dư nợ: Công ty Cổ phần G còn nợ Ngân hàng TMCP C số tiền gốc, lãi tính đến hết ngày 08/7/2026 là 11.643.514.861 đồng, trong đó: Nợ gốc: 10.493.115.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 789.885.243 đồng. Lãi quá hạn: 360.514.618 đồng theo hợp đồng cho vay hạn mức số 25.74.0003/HĐCVHM/NHCT264-HAVANSS ngày 10/3/2025.

2/ Về phương thức trả nợ: Công ty Cổ phần G có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền gốc, lãi trên chậm nhất vào ngày 31/7/2026. Kể từ ngày 09/7/2026, Công ty Cổ phần G phải tiếp trả lãi phát sinh trên dư nợ gốc thực tế cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP C.

3/ Về tài sản bảo đảm: Trong trường hợp Công ty Cổ phần G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền cho phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định. Cụ thể những tài sản thế chấp sau:

3.1. Các xe ô tô là hàng hóa thế chấp:

Đơn vị: Đồng ST

MỨC BẢO Kho bảo

SỐ HĐBĐ

SỐ KHUNG

SỐ MÁY T

ĐẢM

quản

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 1

Phú Linh

0PR250221

2001787

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 2

Sài Gòn

0PR250209

2001752

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 3

Phú Linh

0PR250210

2001753

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 Tam 4 25.74.0038/GWMSS/

0PR250215

2001773

0

Trinh

HĐBĐ/NHCT264

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 5 ngày 02/06/2025

Phú Linh

0PR250211

2001754

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 6

Phú Linh

0PR250218

2001791

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 Ninh 7

0PR250407

2001976

0

Bình

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 8

Đà Nẵng

0PR250389

2001956

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 9

Phú Linh

0PR250366

2001931

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 586,600,00 10

Phú Linh

0PR250382

2001942

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 11

Đà Nẵng

0PR250410

2001967

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 12 25.74.0040/GWMSS

Phú Linh

0PR250414

2002004

0

/HĐBĐ/NHCT264 n

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 13 gày 04/06/2025

Phú Linh

0PR250409

2001969

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 14

Phú Linh

0PR250316

2001869

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 15

Phú Linh

0PR250314

2001871

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 16 25.74.0041/GWMSS

Phú Linh

0PR250312

2001865

0

/HĐBĐ/NHCT264

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 17 ngày 11/06/2025

Phú Linh

0PR250320

2001862

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 18

Phú Linh

0PR250327

2001903

0

MNUAA1S6 GW4B15D2363 583,450,00 19

Đà Nẵng

0PR250325

2001859

0

3.2. Các xe ô tô đã qua sử dụng đang thế chấp:

Đơn vị: Đồng ST

Mức

bảo

CHỦ SỞ HỮU

BKS

Hợp đồng bảo đảm T

đảm

24.74.0012/HĐBĐ/NHCT2 1

HAVAL SÓC SƠN

30L-290.60

250.000.000

64

23.74.0003/HĐBĐ/NHCT2 2

HAVAL SÓC SƠN

30L-293.91

250.000.000

64

23.74.0002/HĐBĐ/NHCT2 3

HAVAL LONG BIÊN 30K-719.58

250.000.000

64

23.74.0002/HĐBĐ/NHCT2 4

HAVAL LONG BIÊN 30K-706.09

250.000.000

64

HAVAL

THANH

23.74.0004/HĐBĐ/NHCT2 5

36A-960.93

250.000.000

HÓA

64

4. Về án phí KDTM sơ thẩm: 4.1. Tổng số tiền án phí là 119.643.000 đồng. Do các bên thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên phải ½ = 59.821.500 đồng. Ghi nhận thoả thuận của các bên thỏa thuận để Công ty cổ phần G có nghĩa vụ chịu cả để sung vào ngân sách Nhà nước.

4.2. Ngân hàng TMCP C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56,650,000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0012263 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ