vanban.org

Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diễm M, sinh năm: 1995. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ DIỄM MY - NGUYỄN TẤN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 17 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Minh Thìn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tăng Phước Long.

2. Bà Cao Thị Diệu Hiền. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ váo các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 34/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diễm M, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn N, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Số A, Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Diễm M và anh Nguyễn Tấn N thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 01 con chung, chị M và anh N thỏa thuận:

- Anh Nguyễn Tấn N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 29/12/2013, hiện cháu P đang sống với anh N.

- Anh Nguyễn Tấn N không yêu cầu chị Lê Thị Diễm M cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn trong vụ án này, nên không xem xét.

- Chị Lê Thị Diễm M có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về chia tài sản chung: Chị Lê Thị Diễm M và anh Nguyễn Tấn N xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Lê Thị Diễm M và anh Nguyễn Tấn N xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị Lê Thị Diễm M và anh Nguyễn Tấn N mỗi người nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm (về ly hôn). Chị M tự nguyện nộp thay án phí cho anh N. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số 0014428, ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ