vanban.org

Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị M và anh Hồ A Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về hôn nhân: chị Ly Thị M và anh Hồ A Ch thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Thị M ly hôn với Hồ A C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị M và anh Hồ A Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Ly Thị M, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Há Lá Ch A, xã Pa H, tỉnh Điện Biên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Lường Văn Bình – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Hồ A Ch, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản 36, xã Na S, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị M và anh Hồ A Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về hôn nhân: chị Ly Thị M và anh Hồ A Ch thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: chị Ly Thị M và anh Hồ A Ch có 02 (hai) con chung là cháu Hồ A M, sinh ngày 16/6/2012 và cháu Hồ Vui Nh, sinh ngày 01/7/2015. Các bên thoả thuận giao cho anh Hồ A Ch trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 (hai) con chung cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên thỏa thuận chị Ly Thị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hồ A Ch bằng phương thức cấp dưỡng một lần, mức cấp dưỡng 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/cháu, tổng số tiền cấp dưỡng cho cả hai con chung là 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng chẵn). Thời gian thực hiện cấp dưỡng tính từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cho đến khi các cháu Hồ A M, Hồ Vui N thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Ly Thị M đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ cấp dưỡng một lần theo thỏa thuận cho các cháu Hồ A M, Hồ Vui N.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi, Toà án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về án phí: Các đương sự đều là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đã có đơn đề nghị miễn án phí nên cùng được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ